Sơ lược triệu chứng chính và cách chữa dạ dày của Tây y

Bệnh dạ dày khá phổ biến ở nhiều lứa tuổi, triệu chứng để nhiều người nhận biết chủ yếu là các cơn đau. Tuy nhiên, theo Tây y, bạn có thể phân biệt tốt hơn khi hiểu sơ lược các triệu chứng chính và cách chữa dạ dày của Tây y sau đây:

Bệnh dạ dày khá phổ biến ở nhiều lứa tuổi, triệu chứng để nhiều người nhận biết chủ yếu là các cơn đau. Tuy nhiên, theo Tây y, bạn có thể phân biệt tốt hơn khi hiểu sơ lược các triệu chứng chính và cách chữa dạ dày của Tây y sau đây:

Sơ lược về triệu chứng và cách chữa dạ dày của Tây y

1. Bệnh viêm dạ dày cấp

Triệu chứng chính:

- Lợm nôn kèm theo đau tức vùng thượng vị.

- Mửa ra thức ăn có cả mật, có vị chua hoặc đắng.

Phương pháp điều trị:

- Nghỉ tại giường.

- Đắp nóng lên vùng dạ dày.

- Nhịn 24 giờ cho bệnh nhân ăn nhẹ.

- Thuốc sử dụng:

+ Thuốc chống co thắt atropin sulfat (người lớn dùng 0,001g/lần, mỗi ngày uống 3 lần).

+ Thuốc băng niêm mạc: Bítmuýt.

+ Các loại huyết thanh mặn, ngọt.

2. Bệnh viêm dạ dày mãn tính

Triệu chứng chính:

- Buồn nôn, nôn kèm theo đau tức vùng thượng vị.        

- Nôn mửa ra thức ăn có cả mật, có vị chua hoặc đắng (giống như bệnh viêm dạ dày cấp ở trên).

- Ăn nhiều lên.

- Đau sau bữa ăn.

Để chẩn đoán chính xác, bệnh nhân phải khám, chụp X quang và soi dạ dày.

Phương pháp điều trị:

Dùng thuốc thông thường theo Tây y:

- Chống co thắt: atropinulfat.

- Trung hòa vị toan: benbica-bicarbonat Na

- Băng niêm mạc dạ dày: Bítmuýt.

3. Bệnh loét dạ dày

Triệu chứng chính:

- Táo bón.

- Vùng thượng vị cảm thấy:

+ Đau lâm râm đến đau dữ dội.

+ Khi đói, bệnh nhân bị đau.

+ Đau cả về ban đêm.

+ Ăn rồi hoặc nôn xong thì hết đau.

+ Có thể có chu kỳ hàng năm về mùa lạnh.

+ Thời gian đau kéo dài.

+ Ấn vào thấy dễ chịu.

Chẩn đoán xác định bằng cách: tìm ổ loét bằng chụp X quang và làm các xét nghiệm dịch vị, máu.

Phương pháp điều trị:

Điều trị như viêm dạ dày mãn tính hoặc phẫu thuật.

4. Viêm cháy bỏng dạ dày

Triệu chứng chính:

Ngoài các triệu chứng trên còn có cháy bỏng ở miệng.

Phương pháp điều trị:

Thuốc trung hòa: bicarbonat Na (nếu bị axit), nước chanh loãng (nếu bị kiềm). Dùng sữa và lòng trắng trứng.

Sơ đồ khám vùng bụng

Phía trước có thể chia ra 9 vùng:

Vùng 1: Hạ sườn phải đau do gan.

Vùng 2: Đau do thượng vị.

Vùng 3: Hạ sườn trái đau do lách:

Vùng 7: Hố chậu phải đau là đau ruột thừa.

Vùng 9: Hố trậu trái đau là đau đại tràng.

Bên phải rốn phía dưới đau là ruột non (tiểu tràng)

Vùng 8: Đau vùng hạ vỵ.

Vùng 5: Đau vùng rốn.

A: Vùng đầu tụy ống mật

B: Điểm mũi ứ.

C: Điểm Burney.

D: Điểm túi mật.

* Những điểm đau cần chú ý khi khám

- Điểm đau túi mật:

Chỗ bờ ngoài cơ thẳng to phải gặp bờ sườn bên phải. Đau khi viêm túi mật. Đối với điểm túi mật, bệnh nhân còn cần làm nghiệm pháp Murphy: Ấn nhẹ ngón tay vào điểm túi mật, bảo người bệnh hít sâu vào, nếu đau người bệnh phải dừng thở lại đột ngột: nghiệm pháp dương tính gặp trong viêm túi mật – (Điểm D).

- Điểm đau Mac Burney:

Điểm chia 1/3 ngoài và 2/3 trong của đường giữa rốn và gai chậy trước trên bên phải. Đau khi viêm ruột thừa. – (Điểm C).

- Điểm cạnh mũi ức bên phải:

Đau trong bệnh giun chui ống mật. – (Điểm B).

- Vùng đầu tụy và ống dẫn mật chủ:

 

Ở trong góc một cạnh là đường giữa bụng, một cạnh là đường phân giác của góc đường giữa và đường ngang rốn bên phải. Vùng đau trong viêm tụy, sỏi mật – (Điểm A).

Tìm hiểu thêm về bệnh tiểu đường:Theo Cục Y tế Dự phòng, có khoảng 70% bệnh nhân không hề nhận thức đúng tình trạng mắc bệnh TIỂU ĐƯỜNG của bản thân. Cùng tiểu đường việt thanh tìm hiểu đúng về bệnh tiểu đường là gì và những triệu chứng của bệnh tiểu đường.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Các tin bài khác